Giải thích các thuật ngữ trong Force of Will

  03/11/2015

Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về các khái niệm, các từ khóa được in trên mỗi lá bài. Chúng có ý nghĩa gì, và cách sử dụng chúng trong từng trận đấu và tính huống khác nhau.
 

A. Symbol Skill

Symbol Skill là những ability được có tác dụng khi lá bài đang ở trên sân.

1. Pierce.

Khi một J/Resonator có Pierce tấn công mà bị đỡ bởi J/Resonator khác. Nếu sức tấn công lớn hơn lượng máu còn lại (sức thủ - lượng dam đã nhận) thì lượng dam mà J/Resonator tấn công gây ra sẽ chia làm 2 phần. 1 phần bằng với lượng máu còn lại của J/Resonator đỡ đòn (gây lên đối tượng đỡ đòn) và 1 phần bằng lượng dam còn lại (sức công - lượng dam gây ra trước đó) (gây lên đối tượng gốc).

 VD: A có sức công 1200 tấn công B nhưng bị C với sức thủ 500 đỡ đòn. Khi đó A sẽ gây cho C 500 dam và cho B 700 dam. Nếu thay vì tấn công B mà tấn công trực tiếp (vẫn bị C đỡ đòn) thì đối thủ sẽ nhận 700 dam. A sẽ chỉ bị nhận dam bởi C.

2. Target Attack.

Thông thường thì J/Resonator chỉ có thể tấn công trực tiếp người chơi hoặc tấn công một J/Resonator đang nằm ngang (Rested). Nhưng nếu J/Resonator tấn công có Target Attack thì nó có thể tấn công cả J/Resonator đang nằm dọc (Recovered) nữa.

3. First Strike.

Thông thường thì khi 2 J/Resonator battle, chúng sẽ ĐỒNG THỜI gây thiệt hại cho nhau. Nhưng nếu J/Resonator tấn công có First Strike, nó sẽ gây thiệt hại cho đối phương trước khi nhận thiệt hại. Điều này có nghĩa là nếu J/Resonator tấn công gây dam trước và tiêu diệt được J/Resonator phòng thủ, nó sẽ không phải nhận dam từ phía đối phương.

4. Explode.

Khi Resonator với Explode gây dam cho Resonator đối phương BẰNG BATTLE, nó sẽ ôm bom tự sát và tiêu diệt cả nó lẫn kẻ địch. Chú ý là Explode không có tác dụng với J-ruler.

5. Flying.

Đòn đánh của J/Resonator có Flying chỉ có thể bị đỡ bởi J/Resonator có Flying (tất nhiên là biết bay thì rất khó đỡ). Nhưng biết bay không có nghĩa là bạn có thể tránh được đòn tấn công của đối phương, J/Resonator có Flying vẫn có thể bị tấn công như bình thường.

6. Swiftness.

Thông thường thì J/Resonator mới ra sân sẽ không được đánh hoặc tap trong turn đó (bạn phải điều khiển J/Resonator từ lúc bắt đầu turn thì mới được đánh hoặc tap). Nhưng điều này chỉ đúng với những J/Resonator không có Swiftness. Với Swiftness, bạn có thể tung quái ra và đấm ngay vào mặt đối phương (giống như Yu-gi-oh vậy).

7. Imperishable.

Đây là kỹ năng đặc biệt chỉ có ở J-Ruler. Thông thường nếu J-Ruler của bạn ở trên sân bị tiêu diệt, nó sẽ trở về Ruler Area và được coi là Astral Ruler (để nguyên mặt J-Ruler), Astral Ruler sẽ mất hết mọi ability (trừ tap để gọi Magic Stone) và không thể J-Activate được nữa. Nhưng nếu J-Ruler của bạn có Imperishable, khi chết nó sẽ trở lại Ruler Area nhưng được để ở mặt Ruler, có thể sử dụng ability và thậm chí là J-Activate thêm lần nữa.

II. Keyword skill.

Keyword skill là những khả năng đặc biệt, có thể thay đổi cách sử dụng 1 lá bài.

1. Awakening.

Khi bạn kích hoạt một lá bài có Awakening, nếu bạn trả cost của card đó cộng thêm cost đi kèm (như ở hình dưới là một will nước) thì card đó khi resolve và lên sân sẽ nhận thêm được ability phía sau [Awakening].

VD: Như ở hình dưới, nếu bạn chỉ trả 1 will nước để kích hoạt lá bài trên, bạn sẽ chỉ có 1 resonator 300/300 ở trên bàn. Nhưng nếu bạn trả 2 will nước (1 will của cost + 1 will của Awakening), bạn sẽ có 1 resonator 300/300 trên bàn và còn được bốc thêm 1 card.

2. Incarnation.

Đối với một Resonator có Incarnation, bạn có thể trả cost như bình thường để summon. HOẶC bạn cũng có thể "banish" một số lượng Resonator nhất định để summon chúng lên sân. Lượng resonator và attribute của resonator dùng để "tế" được liệt kê sau [Incarnation].

VD: Như ở hình dưới, để summon resonator này, bạn có thể "banish" 2 resonator trên sân mình, mỗi resonator có attribute lửa (fire) hoặc bóng tối (darkness).

3. Quickcast.

Resonator có Quickcast có thể được kích hoạt bất cứ khi nào mà bạn CÓ THỂ kích hoạt Spell: Chant-Instant (bạn không cần Spell: Chant- Instant để sử dụng card có Quickcast). Điều đó có nghĩa thay vì chỉ có thể summon trong Main Phase của mình với tốc độ chậm, giờ đây quái bạn có thể nhảy ra trong turn đối phương với tốc độ nhanh, tạo bất ngờ lớn cho đối thủ.

4. God's Art.

God's Art là những kỹ năng kích hoạt của J-Ruler (tốc độ nhanh). Mỗi God's Art thường rất mạnh và chỉ được sử dụng 1 lần trong suốt trận đấu (once per game). Bạn có thể sử dụng nhiều God's Art nếu chúng có tên khác nhau.

5. Stealth.

Như các bạn đã biết thì mọi lá bài trên tay đều có thể được set xuống chant-standby area bằng cách pay 2 will bất kỳ. Nhưng hiện tại chỉ có 2 loại card được sử dụng sau khi set xuống, đó là Spell: Chant- Standby và Resonator với Stealth.

Sau khi Resonator có Stealth được set xuống và gặp được điều kiện ghi sau [Stealth], người chơi có thể summon chúng lên sân mà không phải trả thêm bất cứ will nào. Không như Spell: Chant- Standby, người chơi có thể sử dụng card với Stealth trong turn chúng được set xuống.

6. Remnant.

Remnant là khả năng làm chúng ta nhớ đến những Breakthrough skill, Galaxy Cyclone. Card với Remnant có thể được tái sử dụng. Thông thường sau khi sử dụng một Spell card, chúng sẽ đi xuống mộ, nhưng với card có Remnant, chúng ta có thể sử dụng chúng từ dưới mộ nhưng sẽ bị "removed from the game" sau đó. 

III. Một số thuật ngữ đáng chú ý khác.

1. Enter

[Enter] là những ability được tự động kích hoạt sau khi card được kích hoạt thành công từ tay hay sau khi Ruler J-Activate. Nhưng có vẻ như trong những set mới gần đây, từ khóa Enter đã không còn được sử dụng mà thay bằng "When this card enters the field". Đối với "When this card enters the field", ability sẽ được kích hoạt khi card được gọi lên field từ bất cứ chỗ nào (chứ không chỉ riêng từ trên tay nữa).

2. Continuous.

[Continuous] là những ability được áp dụng liên tục trong một khoảng thời gian nhất định hoặc liên tục trong khi ability được kích hoạt. Trong những set gần đây, từ khóa Continuous đã bị loại bỏ vì không cần thiết cho lắm và những Continuous ability giờ sẽ chỉ ghi nội dung của Ability đó.

3. Activate.

[Activate] là những ability mà bạn có thể kích hoạt với tốc độ nhanh (như trong Yu-gi-oh là Quick Effect). Thông thường các Activate ability có thể kích hoạt bao nhiêu lần cũng được miễn là bạn trả được cost. Cost thì rất đa dạng, có thể là pay will, banish resonator hoặc cũng có thể yêu cầu bạn phải tap card đó,...

Cũng như Continuous, từ khóa Activate có vẻ không cần thiết lắm và đã được loại bỏ gần đây. Giờ đây bạn có thể dễ dàng nhận ra các Activate ability bằng dấu ":". Activate ability sẽ được ghi dưới dạng: : .

4. Banish.

Nếu như trong Yu-gi-oh, banish có nghĩa là "remove from the game" thì trong Force of Will nó lại mang ý nghĩa "gửi card mình điều khiển xuống mộ" (chính là Tribute đó các bạn). Do đó, các bạn phải để ý nếu không muốn mắc sai lầm khi chuyển qua chơi giữa 2 trò.

5. Rest/Recover (Tap/Untap).

Rest và Recover là cách gọi chính thức của việc xoay ngang và xoay dọc một lá bài. Nhưng khi chơi, ta có thể thay thế bằng Tap và Untap để nói thuận miệng hơn.

Lời kết: Qua bài viết này, chắc các bạn cũng đã nắm rõ được cách chơi của trò chơi và chúng ta chuẩn bị có các bài viết Guide chuyên sâu về Deck list cũng như Archetype ở các bài viết lần sau rồi nhỉ :D

  

 

Bình luận